0908 160 639

Hệ thống hạ tầng giao thông cao tốc vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn 2050 được quy hoạch có tổng chiều dài khoảng lên đến 1.166 km. Trong đó có nhiều dự án cao tốc trọng điểm lớn như Bắc – Nam phía Đông, Hồng Ngự – Trà Vinh, Châu Đốc – Sóc Trăng,…

Theo Quy hoạch của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 vừa được Thủ tướng phê duyệt, đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuộc vùng ĐBSCL, mục tiêu đề ra là đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp khoảng 830 km đường bộ cao tốc, khoảng 4.000 km đường quốc lộ, 13 cảng biển cùng 4 cảng hàng không, 13 cụm cảng hàng hóa đường thủy nội địa và 11 cụm cảng hành khách.

Loạt dự án đường bộ dài 1.166 km sẽ được triển khai tại ĐBSCL

Hiện khu vực vùng ĐBSCL mới có khoảng 150km cao tốc đang được khai thác, gồm tuyến Lộ Tẻ – Rạch Sỏi, Trung Lương – Mỹ Thuận, TP.HCM – Trung Lương.

Quy hoạch được nêu rõ về đường bộ, với hệ thống đường bộ cao tốc trong vùng đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 có tổng chiều dài khoảng 1.166 km, bao gồm ba trục dọc kết nối với các tỉnh, thành phố trong vùng với vùng Đông Nam Bộ và ba trục ngang nhằm tăng cường kết nối với hệ thống các cảng biển trong vùng với các cửa khẩu quốc tế.

Cụ thể, các trục dọc gồm tuyến đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông (đoạn TP HCM – Cần Thơ – Cà Mau) dài khoảng 245km, quy mô từ 4 – 6 làn xe.

Các trục ngang gồm các tuyến cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng dài khoảng 191 km, quy mô lên đến 6 làn xe. Tuyến cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu dài khoảng 212 km, quy mô gồm 4 làn xe. Tuyến cao tốc Hồng Ngự – Trà Vinh dài khoảng 188 km, quy mô gồm 4 làn xe.

Đối với hệ thống đường quốc lộ, tập trung nâng cấp, cải tạo hệ thống quốc lộ chính yếu, đặc biệt ưu tiên một số tuyến quốc lộ trọng điểm kết nối với các địa phương chưa có đường cao tốc.

Cụ thể gồm các Quốc lộ: N1, 1, 30, 50, 60, 61C, 62, 63, 80, 91, đường Nam sông Hậu, đường Quản Lộ với tổng chiều dài dự kiến lên đến 1.815 km; quy mô theo quy hoạch (cấp IV-II, từ 2-6 làn xe); duy trì khai thác ổn định các tuyến quốc lộ thứ yếu với tổng chiều dài khoảng 2.351 km (cấp IV-II, từ 2- 4 làn xe).

Đối với các tuyến đường bộ ven biển, do địa phương đầu tư và đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ năm 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050; dự kiến tuyến đi đường sẽ qua các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang với tổng chiều dài lên đến 788 km.

Nâng cấp hạ tầng giao thông đường thủy, hàng hải

Về các tuyến đường thủy nội địa, tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế vượt trội của vùng, nâng cao thị phần vận tải về container.

Trong đó, chú trọng việc kết nối các trung tâm đầu mối của vùng thông qua các hành lang vận tải đường thủy chính là TP.HCM – Cần Thơ – Cà Mau khối lượng vận tải từ 99 – 105 triệu tấn; TP HCM – An Giang – Kiên Giang có khối lượng vận tải từ 55,2 – 58,5 triệu tấn.

Hành lang vận tải đường thủy kết nối với Campuchia qua con sông Tiền và  sông Hậu có khối lượng vận tải từ 12,7 – 15,3 triệu tấn và hành lang vận tải đường thủy ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang có khối lượng vận tải khoảng 62,5 – 70 triệu tấn.

Về giao thông hàng hải, hệ thống các cảng biển trong vùng đến năm 2030 đáp ứng nhu cầu hàng hóa khoảng 64 – 80 triệu tấn (hàng container từ 0,6 – 0,8 triệu TEU); hành khách từ 6,1 – 6,2 triệu lượt; đến năm 2050 đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân 5,5 – 6,1%; hành khách tăng trưởng bình quân 1,1 – 1,25%.

Quy hoạch củng đã nêu rõ, cảng biển loại I bao gồm: Cảng Cần Thơ, Long An, Trà Vinh,. Cảng biển loại II gồm: Cảng biển Đồng Tháp và Hậu Giang. Cảng biển loại III gồm: Cảng biển Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Khu bến Trần Đề (thuộc cảng biển Sóc Trăng) định hướng quy hoạch tiềm năng thành cảng biển đặc biệt, đảm nhận vai trò là cửa ngõ của vùng ĐBSCL. Bến cảng Hòn Khoai (thuộc đảo Hòn Khoai) định hướng phát triển thành bến cảng tổng hợp tiềm năng có điều kiện phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư.

Các dự án đường sắt và hàng không

Về đường sắt, quy hoạch củng chỉ rõ, mạng lưới đường sắt trong vùng ĐBSCL giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm một tuyến đường sắt TP HCM – Cần Thơ chiều dài lên đến 174 km, khổ đường 1.435 mm.

Về hàng không, Cảng hàng không Quốc tế Phú Quốc đóng vai trò là cảng hàng không phục vụ khách du lịch trong nước và Quốc tế. Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ là trung tâm đầu mối phát triển về logistics hàng không của vùng.

Cảng hàng không Rạch Giá và Cà Mau, ngoài vai trò là cảng hàng không nội địa, còn đóng vai trò là trung tâm đào tạo và huấn luyện bay.

Quy mô đến năm 2030, Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ đạt cấp 4E, công suất 7 triệu lượt hành khách/năm. Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc đạt cấp 4E, công suất 10 triệu lượt hành khách/năm. Cảng hàng không Rạch Giá đạt cấp 4C, công suất 0,5 triệu lượt hành khách/năm. Cảng hàng không Cà Mau đạt cấp 4C, công suất 1 triệu lượt hành khách/năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
Ku Truyện Đọc Truyện Đọc Truyện Online Đọc Truyện Hay